So sánh sản phẩm
Hiện chưa có sản phẩm nào trong giỏ hàng của bạn
EnglishVietnamese

Thiết bị thử nghiệm xung dùng cho việc thử nghiệm tương thích điện từ (EMC)

Thiết bị thử nghiệm xung dùng cho việc thử nghiệm tương thích điện từ (EMC)
Hãy trở thành người đầu tiên đánh giá sản phẩm này ( 0)

Thiết bị thử nghiệm xung 1.1 Giới thiệu Thiết bị thử nghiệm xung có khả năng đo kiểm phạm vi các thiết bị bảo vệ đối với ứng dụng điện áp thấp (<1000 V) trong khoảng các dung sai dạng sóng dòng điện đã quy định. Để bao trùm dải trở kháng điện áp và dòng điện rộng này hai mạch xung bằng có thể được kết nối song song. Thiết bị thử nghiệm xung là một hợp bộ linh hoạt, sẵn sàng trích dẫn các máy phát phù hợp cho các ứng dụng đo kiểm nhất định. Thiết bị thử nghiệm xung là một giải phóng sáng tạo hơn của nhà sản xuất để bao trùm các yêu cầu của khách hàng. Các khối cơ bản là các mô-đun dòng (cấp bằng sáng chế) có thể được cấu hình nối tiếp hoặc song song, để cho phép một giải pháp tối ưu cho khách hàng yêu cầu. Sự sử dụng loại mô-đun dòng đảm bảo độ tin cậy và chất lượng cao. Các Thiết bị thử nghiệm xung gọn nhẹ và có giá rất tốt. Thiết bị thử nghiệm xung là thiết bị đo kiểm hiện đại với các tính năng dưới đây: • Chuyển đổi xung trạng thái đặc và thay đổi cực tính trạng thái đặc (không chuyển mạch cơ khí, không khoảng trống tia lửa hoặc các ống) – lợi ích: jitter thấp, không có nhiễu chuyển mạch cao tần, • Vi xử lý điều khiển trình đơn, cổng in và điều khiển RS232 từ xa, • An toàn tương thích với VDE 0104 (mạch an toàn, đầu nối với đèn cảnh báo), • Phép đo đỉnh điện áp và dòng điện tích hợp. Hiển thị đỉnh và giám sát đầu ra đối với v, I, • Phần mềm windows cho điều khiển PC khả dụng với windows 95, 98, 2000, NT hoặc XP. 2 Tổng quan 2.1 Miêu tả ngắn gọn Thiết bị thử nghiệm xung là một máy phát dòng với đặc tính sóng dòng 8/20 μs. Các đặc tính sóng phát bởi Thiết bị thử nghiệm xung vào không tải là một dạng sóng điện áp xấp xỉ 1,25 μs qua một mạch hở (oc) và dạng sóng dòng quy định 8/20 μs trong một mạch ngắn mạch (sc). Dạng sóng chính xác phát ra là một tính năng của máy phát dao động và trở kháng cho đối tượng áp dụng dao động. Điện áp và dòng ra đỉnh của Thiết bị thử nghiệm xung được chỉ thị trên màn hình phía trước. Hai đầu ra giám sát BNC (v,i) cho phép việc theo dõi đặc tính sóng điện áp và dòng điện mà oscilloscope kết nối trên đó. 2.2 Kết nối EUT (thiết bị đang thử nghiệm) Nhìn chung chúng tôi khuyến cáo nhấn mạnh tủ thử nghiệm đặt trên đỉnh Thiết bị thử nghiệm xung vì các lý đo an toàn cá nhân. Tủ thử nghiệm cũng được thiết kế để nắp không thể bị mở trong khi thử nghiệm. Chỉ khi nào đầu ra tới EUT bị ngắn mạch, và mạch cao áp được phóng điện, tủ thử nghiệm có thể được mở. Các đèn cảnh báo màu xanh và màu đỏ được tích hợp trong tủ thử nghiệm. Khi các kích thước của EUT lớn hơn 0,2 x 0,35 x 0,35 m (h x w x l) tủ thử nghiệm có thể không được sử dụng nữa. Một tủ thử nghiệm lớn hơn không thể được đặt trên đỉnh của Thiết bị thử nghiệm xung. Trong trường hợp khách hàng thực hiện ứng dụng an toàn hoặc yêu cầu nhà sản xuất chào hàng đối với tủ thử nghiệm được thiết kế riêng đặt bên cạnh Thiết bị thử nghiệm xung. Đối với các máy phát dòng với trở kháng nguồn 1 Ω hoặc cao hơn, khách hàng có thể đặt loại cáp kết nối EUT 0,6 m để thiết lập an toàn cho mình. Đặc tính sóng dòng có thể được đảm bảo tại đầu cuối cáp kết nối 0,6 m chỉ đối với các máy phát có trở kháng nguồn cao hơn 1 Ω. 2.3 Các chuẩn, ứng dụng IEC 61643-1 “Các thiết bị bảo vệ dao động kết nối tới hệ thống phân phối điện điện áp thấp” Phần 1: Các yêu cầu thực hiện và các phương pháp thử nghiệm. Các thử nghiệm lớp I và II. IEC60060-1: 1989, các kỹ thuật thử nghiệm cao áp. Phần 1 Định nghĩa chung và các yêu cầu thử nghiệm. 3 Định nghĩa mạch máy phát, đặc tính sóng Thiết bị thử nghiệm xung bao gồm hai mạch. Mỗi mạch với dữ liệu kỹ thuật như sau: • Trở kháng nguồn 1 Ω, Umax. 6 kV, Imax. 6 kA • Các đầu ra có thể được nối song song để cung cấp nguồn lên đến 12 kA không cần thay đổi đặc tính dòng 8/20 μs Các khả năng kết nối này của máy phát Thiết bị thử nghiệm xung cho các lợi ích sau đây: • Dải dòng rộng hơn khi so sánh với mạch điện dung chỉ một xung (giới hạn dòng thấp hơn) ví dụ gần 0,5 kA lên đến 12 kA • Thiết kế nhà sản xuất tương thích với chuẩn. Dưới mức là thấp hơn 15 %. Khi dưới mức lớn hơn 20 % biến trở có thể kiểm soát cũng trong cực đối diện. Hấp thu năng lượng được cao hơn, dưới mức 30 % không tương thích với chuẩn nào không thực sự được xác định. • Hai phần tử điện cực có thể được thử nghiệm 2 x 6 kA • Thiết bị thử nghiệm xung tiêu chuẩn được trang bị với “đảo cực tính”. Không có giới hạn lên tới dòng tối đa. Các thử nghiệm có thể được tự động hóa. Không có thay đổi cơ khí của EUT trong bộ chuyển đổi. • Đồng hồ đo dòng đỉnh bao gồm trong khối tiêu chuẩn. • Dạng sóng điện áp xấp xỉ 1,2/50 μs tại mạch hở, do đó EUT sẽ được cấp với độ dốc xác định trước khi ghim. • Trở kháng nguồn cao hơn ở điện áp thấp hơn, do đó các dải biến trở lớn hơn có thể được thử nghiệm trong phạm vi các dung sai. Với 2 đầu ra máy phát có thể được đáp ứng theo đường tối ưu tới EUT. Xem đoạn tiếp theo dưới đây. Thời gian tăng và thời gian cuối các thiết bị thử nghiệm dòng được quy định Ta = 8 μs -15% + 5% và Tr = 20 μs -5%; +15% không tải tại mạch ngắn mạch. Khi các tải như các biến trở được kết nối dung sai được tăng lên tới ±20 %, bởi vì với các tải điện cảm và trở kháng tăng lên và như một hệ quả thời gian trước và cuối tăng lên. Nhìn chung dạng sóng sẽ nằm trong các dung sai khi trở kháng tải thấp hơn khoảng 10% của trở kháng nguồn thiết bị thử nghiệm. Trở kháng máy phát có thể được tính toán như sau: Zgen = điện áp hở mạch/dòng điện hở mạch Ví dụ: một mạch 6 kV / 6 kA = 1 Ω hai mạch 6 kV / 12 kA = 0,5 Ω 3.1 Định nghĩa đặc tính sóng Định nghĩa dạng sóng: Đặc tính sóng “mạch hở” (dòng Isc) 3.2 Kích thước cơ học, các điều kiện khí hậu Loại Kích thước [mm] Khối lượng [kg] Phiên bản Rộng x sâu x cao Thiết bị thử nghiệm xung 450 x 570 x 250 30 Rack 4 UH 19" Nguồn: Điện áp nguồn Pha đơn L-N 230 V/ 115V ±10% cộng bảo vệ tiếp đất Tự động chuyển mạch Tiêu thụ công suất Tối đa < 400 VA Chế độ chờ < 10 VA (230 V, 50 Hz) (115 V, 60 Hz) Các điều kiện môi trường Dải nhiệt độ oC 0 đến 35 °C Độ ẩm rh % 25 đến 80% Áp suất kPa 86 đến 106 Thiết bị thử nghiệm xung Kết nối EUT và các cầu song song Tủ thử nghiệm Kích thước [mm] Khối lượng [kg] Phiên bản Rộng x sâu x cao Khối thử nghiệm 300 x 400 x 200 Đèn cảnh báo Đỏ/xanh An toàn Mạch an toàn Buồng thử nghiệm 450 x 500 x 270 8 4 Dữ liệu kỹ thuật 4.1 Dạng sóng Thiết bị thử nghiệm xung Dòng Isc Mạch hở R < 0.05 Ω Thời gian tăng 10 đến 90 % x 1,25 8 μs + 5 %; -15% Thời gian tới nửa giá trị 0 đến 50% 20 μs + 15 %; -5 % Dải cài đặt 250 lên đến 12'000 A Bước 1 A Đầu ra Isc lớn nhất 12'000 A + 10 % / -5% Cực tính Dương/âm/hoán đổi Dòng đảo < 20% Điển hình < 15 % Đầu ra cao áp “low” Điện áp tối đa giữa “low” và đất 280 Vac Dạng sóng điện áp Xấp xỉ Ts< 1μs; Tr xấp xỉ. 90 μs Các tham số dòng điện Điện dung xung 2 x 20 μF ± 10 % Năng lượng tại điện áp nạp tối đa 750 J Trở kháng nguồn 0,5 Ω (hai mạch song song) ± 10 % Dạng sóng trong khoảng dung sai Imin 250 A và Imax 12'000 A ± 20 % Mạch hở 250 A lên tới 6kA Z = 1 Ω Hai mạch song song 500 A lên tới 12 kA Z = 0,5 Ω Điều khiển và đo lường Thời gian tối thiểu giữa hai xung 30 giây Bước 1 giây Bộ đếm 1 đến 29’999 Kích hoạt, giải phóng xung Tự động hoặc thủ công Đồng bộ hóa nguồn EUT Các chức năng biến đổi Điện áp, cực tính Phép đo điện áp Vpeak trên màn hình chính v trên đầu ra BNC Độ chính xác 250 đến 6’000 V 10 V đáp ứng 6’000 V ± 3 % Phép đo chỉ trên đầu ra T1 Phép đo dòng Ipeak trên màn hình chính i trên đầu ra BNC Độ chính xác 500 lên tới 12'500 A 10V đáp ứng 12'000 A ± 3 % Chỉ lệnh u peak, I peak, cực tính, số xung; RS232 cho máy in Các giới hạn đối với u peak và I peak với phát hiện “đạt” – “không đạt” • Dừng • Chỉ lệnh • Thử nghiệm tiếp theo Bộ nhớ thiết lập Lên tới 23 vị trí nhớ Trình tự thử nghiệm Các cài đặt có thể được liên kết nối tiếp Điều khiển từ xa RS232 Cổng phụ Đồng bộ Vac, đèn cảnh báo ngoài, mạch an toàn Công tắc khẩn cấp Trên bảng điều khiển phía trước 4.2 Thông tin chung để điều khiển Thiết bị thử nghiệm xung Bộ nhớ cài đặt Lên tới 15 vị trí bộ nhớ Trình tự thử nghiệm Các cài đặt thử nghiệm có thể được liên kết nối tiếp Các biến đổi Biến đổi tuyến tính tự động của một tham số, chẳng hạn điện áp, tần số, v.v… Đồng bộ các tần số dây nguồn khác nhau 16, 2/3 ;40; 50; 60 Kích hoạt xung Thủ công hoặc tự động Bảng điều khiển phía trước: với nút kích hoạt Bảng điều khiển phía sau: với giắc BNC Phát hiện lỗi hỏng trên EUT - Đầu vào EUT bên ngoài bị hỏng - Giá trị giới hạn có thể lựa chọn với điện áp và dòng điện xung đối với dao động Chuyển mạch an toàn Dừng khẩn cấp Tắt thử nghiệm EMC và nguồn EUT Báo cáo thử nghiệm Máy in, được nối tới cổng tiêu chuẩn RS 232 5 Tùy chọn và các phụ kiện Loại Hình ảnh Ứng dụng Tủ thử nghiệm Các đầu ra cao áp trên đỉnh. Tủ thử nghiệm có thể được sử dụng lên tới 24 kV. Các thanh dò để đo hoặc cáp cao áp có thể được nối với hai lỗ trong tủ thử nghiệm. Test Manager Phần mềm platform Cho các thiết bị thử nghiệm và ESD • Thư viện thử nghiệm • Kiểm soát từ xa • Chỉ lệnh tùy chỉnh không có các biểu đồ dao động Điều khiển DSO cho phần mềm Cho các thiết bị thử nghiệm và ESD • Thư viện thử nghiệm • Thiết bị thử nghiệm điều khiển từ xa • DSO điều khiển từ xa • Chỉ lệnh tùy chỉnh có các biểu đồ dao động

X